Điều khoản kinh doanh

VAPEMA • BÁN BUÔN B2B

Điều khoản kinh doanh

Chúng tôi là nhà bán buôn. Quý khách kinh doanh, chúng tôi cung cấp hàng hóa. Tại đây, Quý khách sẽ tìm thấy các quy tắc áp dụng cho quan hệ kinh doanh giữa hai bên.

Chỉ dành cho B2B Dành cho doanh nghiệp Cộng hòa Séc
VAPEMA – Điều khoản kinh doanh
B2B
Thông tin quan trọng trước khi mua hàng

E-shop www.vapema.cz chỉ dành riêng cho các doanh nghiệp mua hàng liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình. E-shop không dành cho người tiêu dùng.

I

Quy định chung

  1. Các điều khoản kinh doanh chung này („Điều khoản“) của công ty Vapema s.r.o., mã số doanh nghiệp: 17155690, trụ sở tại Sokolovská 428/130, Karlín, 186 00 Praha 8, đăng ký tại Cơ quan đăng ký thương mại do Tòa án Thành phố Praha quản lý, hồ sơ số C 367493 („Bên bán“), điều chỉnh theo § 1751 khoản 1 Luật số 89/2012 Sb., Bộ luật Dân sự, theo các sửa đổi hiện hành, quyền và nghĩa vụ phát sinh khi bán hàng thông qua cửa hàng trực tuyến tại địa chỉ www.vapema.cz.
  2. Bên mua chỉ có thể là doanh nghiệp ký kết hợp đồng mua bán liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình („Bên mua“).
  3. Khi gửi đơn hàng, Bên mua xác nhận rằng mình hoạt động với tư cách doanh nghiệp và không mua hàng ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh với tư cách người tiêu dùng.
  4. Vì vậy, các quy định pháp luật cung cấp sự bảo vệ đặc biệt cho người tiêu dùng sẽ không được áp dụng cho quan hệ hợp đồng theo các Điều khoản này, trừ khi pháp luật quy định khác.
  5. Các Điều khoản này là một phần không thể tách rời của hợp đồng mua bán. Thỏa thuận bằng văn bản khác giữa Bên bán và Bên mua sẽ được ưu tiên áp dụng so với các Điều khoản này.
II

Đăng ký và tài khoản người dùng

  1. Trước khi phê duyệt đăng ký, Bên bán có quyền xác minh thông tin nhận dạng của Bên mua, đặc biệt là mã số doanh nghiệp, quyền kinh doanh và các thông tin khác cần thiết để xác minh rằng Bên mua là doanh nghiệp.
  2. Bên mua không có quyền pháp lý yêu cầu việc đăng ký hoặc tạo tài khoản người dùng phải được chấp thuận.
  3. Bên mua có nghĩa vụ cung cấp thông tin đúng, chính xác và cập nhật và phải cập nhật các thay đổi mà không chậm trễ không cần thiết.
  4. Bên mua có nghĩa vụ bảo vệ thông tin đăng nhập tài khoản khỏi việc tiết lộ cho người không có thẩm quyền.
  5. Bên bán có quyền tạm thời hạn chế hoặc hủy tài khoản người dùng, đặc biệt trong trường hợp vi phạm các Điều khoản này, chậm thanh toán nghĩa vụ, cung cấp thông tin sai lệch hoặc có nghi ngờ hợp lý về việc lạm dụng tài khoản.
III

Đơn hàng và giao kết hợp đồng mua bán

  1. Bên mua đặt hàng thông qua giao diện web của e-shop.
  2. Trước khi gửi đơn hàng, Bên mua có thể kiểm tra và thay đổi các thông tin đã nhập.
  3. Bằng việc gửi đơn hàng, Bên mua đưa ra đề nghị ràng buộc nhằm giao kết hợp đồng mua bán.
  4. Hợp đồng mua bán được giao kết khi Bên bán xác nhận đơn hàng, và xác nhận này được gửi đến địa chỉ e-mail của Bên mua. Xác nhận tự động về việc tiếp nhận đơn hàng có thể được xem là việc chấp nhận đơn hàng, trừ khi nội dung của xác nhận thể hiện khác.
  5. Bên bán có quyền không chấp nhận toàn bộ hoặc một phần đơn hàng, đặc biệt do hàng hóa không có sẵn, lỗi rõ ràng về giá, hạn chế phân phối một sản phẩm cụ thể, vượt quá số lượng có sẵn, Bên mua chậm thanh toán các nghĩa vụ trước đó hoặc vì lý do kinh doanh hoặc pháp lý nghiêm trọng khác.
  6. Trong trường hợp giá được ghi rõ ràng là sai, Bên bán không có nghĩa vụ giao hàng theo mức giá đó nếu xét theo hoàn cảnh, Bên mua phải có thể hợp lý nhận biết rằng đó là lỗi.
IV

Giá cả

  1. Giá hàng hóa được hiển thị trên e-shop. Giá có hiệu lực là giá được ghi trong đơn hàng tại thời điểm đơn hàng được gửi, trừ khi Bên bán và Bên mua đã thỏa thuận giá riêng.
  2. Thông tin về việc giá cụ thể đã bao gồm VAT hay chưa được hiển thị trên e-shop.
  3. Chi phí vận chuyển, đóng gói hoặc các chi phí khác liên quan đến đơn hàng đã được thông báo trước có thể được cộng thêm vào giá hàng hóa.
  4. Bên bán có quyền thay đổi giá hàng hóa theo thời gian. Việc thay đổi giá không ảnh hưởng đến hợp đồng mua bán đã được giao kết.
V

Điều kiện thanh toán và thời hạn hóa đơn

  1. Trừ khi Bên bán và Bên mua có thỏa thuận khác, thời hạn thanh toán tiêu chuẩn của hóa đơn là 7 ngày theo lịch kể từ ngày phát hành.
  2. Hàng hóa có thể được gửi đi trước khi hóa đơn được thanh toán. Bên bán không có nghĩa vụ chờ tiền được ghi có vào tài khoản trước khi gửi hàng, trừ khi đối với đơn hàng cụ thể đã quy định thanh toán trước.
  3. Hóa đơn được phát hành dưới dạng điện tử và gửi đến địa chỉ e-mail của Bên mua, hoặc được cung cấp trong tài khoản người dùng.
  4. Nghĩa vụ thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng được coi là hoàn thành tại thời điểm số tiền tương ứng được ghi có vào tài khoản của Bên bán.
  5. Bên bán có quyền quy định thời hạn thanh toán khác hoặc phương thức thanh toán khác cho từng Bên mua. Các điều kiện thanh toán được thỏa thuận riêng được ưu tiên áp dụng so với các Điều khoản này.
  6. Đặc biệt trong trường hợp Bên mua chậm thanh toán, thường xuyên thanh toán muộn, vượt quá hạn mức tín dụng nội bộ hoặc khi có nghi ngờ hợp lý về khả năng thanh toán của Bên mua, Bên bán có quyền thay đổi điều kiện thanh toán cho các đơn hàng tiếp theo, yêu cầu thanh toán trước hoặc thanh toán khi nhận hàng, hoặc tạm thời không chấp nhận các đơn hàng tiếp theo.
Thời hạn thanh toán tiêu chuẩn của hóa đơn là 7 ngày theo lịch. Các điều kiện thanh toán riêng được thỏa thuận với từng Bên mua không bị ảnh hưởng bởi quy định này.
VI

Chậm thanh toán, phạt hợp đồng và thu hồi công nợ

  1. Bên mua bị coi là chậm thanh toán nếu không thực hiện nghĩa vụ tiền tệ đầy đủ và chậm nhất vào ngày đến hạn.
  2. Trong trường hợp Bên mua chậm thanh toán, Bên bán có quyền yêu cầu phạt hợp đồng ở mức 0,1 % trên số tiền còn nợ cho mỗi ngày chậm thanh toán bắt đầu.
  3. Ngoài phạt hợp đồng, Bên bán còn có quyền yêu cầu lãi chậm trả theo quy định pháp luật với mức hiện hành.
  4. Thỏa thuận về phạt hợp đồng không ảnh hưởng đến quyền của Bên bán yêu cầu thanh toán khoản nợ cũng như lãi chậm trả theo quy định pháp luật.
  5. Bên bán cũng có quyền yêu cầu bồi hoàn chi phí liên quan đến việc thực hiện yêu cầu đối với từng khoản công nợ, ít nhất trong phạm vi được quy định bởi pháp luật hiện hành.
  6. Bên bán thường thông báo cho Bên mua về việc chậm thanh toán thông qua các thông báo yêu cầu thanh toán liên tiếp. Trong hoạt động kinh doanh thông thường, Bên bán có thể gửi tối đa ba thông báo về khoản công nợ chưa được thanh toán.
  7. Việc gửi thông báo theo khoản trước, cũng như việc tuân thủ một số lượng thông báo nhất định, không phải là điều kiện để phát sinh hoặc thực hiện các quyền của Bên bán liên quan đến việc Bên mua chậm thanh toán.
  8. Trong thời gian chậm thanh toán, Bên bán có quyền đặc biệt:
    • tạm dừng xử lý hoặc gửi các đơn hàng tiếp theo,
    • không chấp nhận đơn hàng tiếp theo của Bên mua,
    • hủy hoặc rút ngắn thời hạn thanh toán riêng đã được cấp,
    • yêu cầu thanh toán trước hoặc thanh toán khi nhận hàng đối với các đơn hàng tiếp theo,
    • hạn chế hoặc khóa tài khoản người dùng của Bên mua,
    • bù trừ các khoản phải thu lẫn nhau nếu pháp luật cho phép,
    • chuyển khoản công nợ sang thu hồi ngoài tòa án hoặc qua tòa án.
  9. Việc chuyển công nợ sang thu hồi không ảnh hưởng đến quyền của Bên bán đối với khoản tiền gốc, phạt hợp đồng, lãi chậm trả theo luật hoặc các quyền khác phát sinh từ pháp luật hoặc các Điều khoản này.
Chậm thanh toán: mức phạt hợp đồng là 0,1 % trên số tiền còn nợ cho mỗi ngày chậm thanh toán bắt đầu. Ngoài ra có thể áp dụng lãi chậm trả theo quy định pháp luật và các quyền khác theo pháp luật hiện hành.
VII

Giao hàng

  1. Hàng hóa được giao theo phương thức do Bên mua lựa chọn trong số các phương thức hiện có trên e-shop hoặc theo thỏa thuận riêng với Bên bán.
  2. Thời gian gửi hàng và giao hàng được ghi trên e-shop chỉ mang tính dự kiến, trừ khi có thỏa thuận rõ ràng khác.
  3. Bên bán không chịu trách nhiệm đối với việc chậm trễ do đơn vị vận chuyển hoặc các hoàn cảnh mà Bên bán không thể hợp lý kiểm soát.
  4. Nếu kiện hàng bị hư hỏng rõ ràng khi nhận, Bên mua có nghĩa vụ thông báo sự việc này cho đơn vị vận chuyển và Bên bán mà không chậm trễ không cần thiết và nếu có thể phải ghi nhận, chụp lại tình trạng hư hỏng.
  5. Nếu Bên mua không nhận hàng mà không có lý do chính đáng, Bên bán có quyền yêu cầu bồi hoàn các chi phí hợp lý phát sinh do việc giao hàng không thành công và việc giao hàng lại, nếu có.
VIII

Bảo lưu quyền sở hữu và rủi ro thiệt hại

  1. Quyền sở hữu hàng hóa chỉ chuyển sang Bên mua sau khi giá mua của hàng hóa tương ứng được thanh toán đầy đủ.
  2. Rủi ro thiệt hại đối với hàng hóa chuyển sang Bên mua theo các quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự, đặc biệt khi Bên mua hoặc người được Bên mua chỉ định nhận hàng.
  3. Cho đến khi giá mua được thanh toán đầy đủ, Bên mua không được xử lý hàng hóa theo cách có thể ngăn cản hoặc gây khó khăn đáng kể cho việc thực hiện quyền bảo lưu sở hữu của Bên bán.
IX

Kiểm tra hàng hóa và quyền đối với hàng hóa có lỗi

  1. Sau khi nhận hàng, Bên mua có nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa trong thời gian sớm nhất có thể và xác minh số lượng, chủng loại và tình trạng của hàng.
  2. Các lỗi rõ ràng, chênh lệch về số lượng hoặc các thiếu sót khác có thể phát hiện khi kiểm tra thông thường lúc nhận hàng phải được Bên mua thông báo cho Bên bán mà không chậm trễ không cần thiết sau khi phát hiện.
  3. Đối với lỗi không thể phát hiện khi nhận hàng, Bên mua có nghĩa vụ thông báo cho Bên bán mà không chậm trễ không cần thiết sau khi phát hiện hoặc sau thời điểm lẽ ra có thể phát hiện nếu thực hiện đầy đủ sự cẩn trọng, nhưng chậm nhất trong các giới hạn do pháp luật hiện hành quy định.
  4. Thông báo lỗi phải ít nhất bao gồm thông tin nhận dạng của Bên mua, thông tin đơn hàng hoặc hóa đơn, xác định hàng hóa liên quan và mô tả đầy đủ về lỗi. Nếu có thể, Bên mua phải kèm theo hình ảnh hoặc tài liệu khác cho phép đánh giá lỗi.
  5. Quyền của Bên mua đối với hàng hóa có lỗi được điều chỉnh bởi hợp đồng mua bán, các Điều khoản này và các quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự áp dụng cho quan hệ giữa các doanh nghiệp.
  6. Bên mua không có quyền đối với hàng hóa có lỗi đặc biệt trong trường hợp chính Bên mua gây ra lỗi, lỗi phát sinh do bảo quản không đúng, sử dụng không phù hợp, hư hỏng cơ học hoặc do hành vi khác sau khi rủi ro thiệt hại đã chuyển giao, mà Bên bán không chịu trách nhiệm.
X

Nghĩa vụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu quản lý

  1. Bên mua xác nhận rằng một phần danh mục hàng hóa của Bên bán có thể chịu các yêu cầu pháp lý đặc biệt, đặc biệt liên quan đến việc bán hàng, phân phối tiếp, lưu trữ, ghi nhãn, giới hạn độ tuổi hoặc trình bày sản phẩm.
  2. Bên mua chịu trách nhiệm bảo đảm rằng khi bán lại hàng hóa, mình tuân thủ các quy định pháp luật áp dụng cho hoạt động kinh doanh của mình và cho việc bán loại hàng hóa cụ thể.
  3. Nếu việc bán tiếp một loại hàng hóa nhất định cho người dưới 18 tuổi bị cấm, Bên mua có nghĩa vụ tuân thủ lệnh cấm này và bảo đảm việc kiểm tra độ tuổi phù hợp đối với khách hàng.
  4. Bên bán có quyền từ chối đơn hàng hoặc hạn chế việc cung cấp hàng hóa nếu cần thiết do thay đổi pháp luật, quyết định của cơ quan công quyền, việc thu hồi sản phẩm khỏi thị trường, biện pháp an toàn hoặc lý do pháp lý hoặc quản lý tương tự khác.
XI

Trách nhiệm và sự kiện bất khả kháng

  1. Mỗi bên chịu trách nhiệm đối với việc vi phạm nghĩa vụ của mình trong phạm vi được quy định bởi pháp luật và hợp đồng đã giao kết.
  2. Bên bán không chịu trách nhiệm đối với việc không thực hiện nghĩa vụ nếu việc thực hiện tạm thời hoặc lâu dài bị cản trở bởi một trở ngại bất thường, không thể dự đoán và không thể khắc phục, phát sinh độc lập với ý chí của Bên bán, trong phạm vi do pháp luật quy định.
  3. Tùy tình huống cụ thể, các trường hợp như thiên tai, chiến tranh, bất ổn, mất điện hoặc hệ thống trên diện rộng, can thiệp của cơ quan công quyền, hạn chế đặc biệt đối với vận tải quốc tế hoặc các sự kiện tương tự khác có thể được xem là những hoàn cảnh như vậy nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.
XII

Liên lạc và gửi thông tin

  1. Bên bán và Bên mua có thể liên lạc bằng phương thức điện tử, đặc biệt thông qua các địa chỉ e-mail được cung cấp khi đăng ký, trong đơn hàng hoặc trong quá trình liên lạc sau đó.
  2. Bên mua có nghĩa vụ giữ cho thông tin liên hệ của mình luôn cập nhật và bảo đảm địa chỉ e-mail được ghi trong tài khoản người dùng hoạt động bình thường.
  3. Các thông báo kinh doanh thông thường, xác nhận đơn hàng, hóa đơn, thông báo về thời hạn thanh toán và các thông tin khác có thể được gửi cho Bên mua bằng phương thức điện tử.
XIII

Quy định cuối cùng

  1. Quan hệ pháp lý giữa Bên bán và Bên mua được điều chỉnh bởi pháp luật Cộng hòa Séc, đặc biệt là Luật số 89/2012 Sb., Bộ luật Dân sự, theo các sửa đổi hiện hành.
  2. Nếu bất kỳ điều khoản nào trong các Điều khoản này trở nên vô hiệu, không có hiệu lực hoặc không thể áp dụng, điều đó không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản còn lại, trừ khi pháp luật quy định khác.
  3. Bên bán có quyền thay đổi các Điều khoản này. Đối với hợp đồng mua bán cụ thể, phiên bản Điều khoản có hiệu lực tại thời điểm giao kết hợp đồng sẽ được áp dụng, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
  4. Hợp đồng mua bán có thể bao gồm các thỏa thuận khác biệt. Các thỏa thuận riêng như vậy sẽ được ưu tiên áp dụng so với các Điều khoản này.
  5. Các Điều khoản này được lập bằng tiếng Séc. Bản dịch sang các ngôn ngữ khác chỉ mang tính thông tin; trong trường hợp có sự khác biệt, bản tiếng Séc sẽ được ưu tiên áp dụng.
  6. Các điều khoản kinh doanh chung này có hiệu lực từ ngày 27. 8. 2026.

Có điều gì chưa rõ?

Quý khách không cần phải tự nghiên cứu các điều khoản pháp lý. Hãy viết hoặc gọi cho chúng tôi, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải quyết trường hợp cụ thể.

Vapema s.r.o. Mã số doanh nghiệp: 17155690
Sokolovská 428/130
Karlín, 186 00 Praha 8
E-mail: info@vapema.cz
Điện thoại: +420 728 326 583
Web: www.vapema.cz
Používáme ověření věku Adulto